Giới thiệu mạng lưới, công nghệ và hạ tầng Internet VTN-VNPT

Mạng lưới Internet VTN-VNPT

Hạ tầng mạng viễn thông của công ty VTN sử dụng các công nghệ mạng viễn thông tiến tiến nhất – mạng thế hệ sau (NGN), bao gồm hệ thống truyền dẫn quang dung lượng lớn và cực lớn, hệ thống chuyển mạch hiện đại dựa trên công nghệ IP/MPLS.

Hệ thống mạng lưới của công tu VTN có độ bao phủ hầu hết lãnh thổ Việt nam. Đây là điều kiện quyết định để công ty VTN có thể cung cấp dịch vụ tới hầu hết mọi điểm mà khách hàng yêu cầu.

Hệ thống truyền dẫn quang của công ty VTN

Tổng dung lượng hiện tại của hệ thống truyền dẫn quang đường dài của công ty VTN là 1.760 Gb/s và theo qui hoạch đến năm 2015 là 4.160 Gb/s. Hệ thống sử dụng những công nghệ truyền dẫn và cấu trúc mạng hiện đại nhất như SDH, OTN, DWDM, ASON/GMPLS, với tốc độ truyền dẫn mỗi bước sóng 10-40 Gb/s.

Hệ thống truyền dẫn quang của VTN tuân thủ chặt chẽ những tiêu chuẩn quốc tế, hệ thống đảm bảo chất lượng truyền dẫn cực cao (BER=10-12  -  10-15), độ tin cậy gần như hoàn hảo (99.999%), đảm bảo tính tương thích kết nối với mạng của nhà vận hành khác.\

Hệ thống chuyển mạch

Hệ thống chuyển mạch của công ty VTN được thiết kế dựa trên công nghệ IP/MPLS cung cấp một hạ tầng mạng IP phủ rộng khắp Việt nam, làm nền tảng cho việc triển khai các dịch vụ băng thông rộng tiên tiến của VNPT.

 

so-do-ket-noi-internet-vtn

 

Kết nối quốc tế

Hệ thống mạng viễn thông do VTN quản lý còn có các cổng kết nối với mạng Internet toàn cầu và mạng của các nhà vận hành trong nước và quốc tế với dung lượng gần 150 Gb/s thông qua các tuyến cáp CSC, AAG, SMW3, IA…

 so-do-ket-noi-internet-vtn-1

 

Công nghệ

Mạng viễn thông của công ty VTN là mạng viễn thông đường dài thế hệ sau (NGN) dựa trên các công nghệ: chuyển mạch gói trên nền giao thức Internet/chuyển mạch nhãn đa giao thức (IP/MPLS, Internet Protocol/Multi-Protocol Label Switching), công nghệ mạng đa phương tiện trên nền giao thức Internet (Internet Protocol Multimedia Subsystem, IMS), công nghệ truyền dẫn quang SDH, OTN, DWDM, công nghệ chuyển mạch quang tự động ASON/GMPLS. Mạng viễn thông được xây dựng để đáp ứng các yêu cầu sau:

Dịch vụ đa dạng: Khách hàng được sử dụng toàn bộ các dịch vụ viễn thông gồm thoại, số liệu, hình ảnh, video, Internet, các dịch vụ đa phương tiện trên một hạ tầng mạng viễn thông duy nhất.

Mạng lưới hoạt động hiệu quả và ổn định: Đem lại lợi ích trực tiếp cho khách hàng từ cấu trúc mạng đơn giản, ít cấp chuyển mạch để chất lượng mạng cao hơn, giảm chi phí đầu tư và chi phí điều hành khai thác, từ đó nâng cao chất lượng và hạ giá thành dịch vụ. Cấu trúc mạng mở, có tính linh hoạt và tính sẵn sàng cung cấp dịch vụ cao.

Hệ thống có tính an toàn cao: Khách hàng yên tâm và tin tưởng khi được sử dụng cấu trúc mạng có tính an toàn cao, luôn duy trì chất lượng dịch vụ viễn thông tốt, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu viễn thông phục vụ phòng chống thiên tai, đảm bảo an ninh, quốc phòng.

Cấu trúc mạng được tổ chức tối ưu về năng lực và tài nguyên mạng, dễ dàng triển khai dịch vụ, không phụ thuộc vào địa giới hành chính.

Khả năng kết nối rộng: Tuẩn thủ và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ, tính tương thích kết nối với các mạng khác, các nhà khai thác khác.

Hệ thống có tính tập trung cao: quản lý mạng, quản lý dịch vụ, tính cước, chăm sóc khách hàng tập trung, đảm bảo tốt công tác quản lý khai thác mạng lưới, cung cấp dịch vụ với giá thành hợp lý đến người dùng cuối trên toàn quốc.